GÓC Y TẾ: BÀI TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG BẠCH HẦU - UỐN VÁN.
Bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn bạch hầu gây ra. Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở vùng mũi, họng, ... Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp hoặc lây gián tiếp qua đồ dùng, quần áo, thức ăn... có chứa mầm bệnh gây bệnh. Bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm và có thể gây tử vong cho trẻ vì trụy tim mạch.
Uốn ván là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn uốn ván gây ra. Bệnh lây chủ yếu qua da và niêm mạc tổn thương. Trẻ dưới 5 tuổi và người lớn tuổi thường bị bệnh nặng với tỷ lệ tử vong cao, khoảng từ 30-50%; trẻ sơ sinh có tỷ lệ tử vong rất cao.
Chúng ta đi tìm hiểu từng bệnh nhé:
I/ Bệnh bạch hầu
1/ Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bạch hầu
Bạch hầu thể họng: sốt nhẹ, đau họng, ho, khàn tiếng, chán ăn. Sau 2-3 ngày, xuất hiện giả mạc hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám, đen, dai, dính, dễ chảy máu. Bệnh có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6-10 ngày.
Trường hợp bệnh nặng không có biểu hiện sốt cao nhưng có thể sưng cổ và làm hẹp đường thở.
2/ Biến chứng
Bệnh nhân cũng có thể bị viêm cơ tim, nhiễm độc thần kinh dẫn đến tử vong do ngoại độc tố của vi khuẩn, tử vong khoảng 5 - 10% .
3/ Phòng bệnh
Bệnh đã có vắc xin và kháng sinh đặc hiệu để phòng và điều trị. Miễn dịch sau tiêm vắc xin liều cơ bản có thể kéo dài được vài năm, giảm dần theo thời gian nên cần tiêm vắc xin lại.
II/ Bệnh Uốn ván
1/ Nguồn lây bệnh uốn ván
- Bệnh lây trực tiếp qua đường hô hấp do hít phải dịch tiết mũi, họng của người bệnh hoặc người lành mang vi trùng.
- Bệnh lây gián tiếp qua đồ dùng, quần áo, thức ăn … bị nhiễm mầm bệnh.
- Ngoài ra, vi khuẩn bạch hầu có thể xâm nhập qua da bị tổn thương gây bạch hầu da.
2/ Triệu chứng bệnh uốn ván
Thời kỳ ủ bệnh khoảng 3 – 21 ngày. Các triệu chứng bạn có thể gặp bao gồm:
- Đau đầu
- Cứng khớp hàm, cổ và vai của bạn, có thể dần dần kéo dài đến các bộ phận khác của cơ thể, gây ra co thắt cơ bắp
- Khó nuốt, khó thở, có thể dẫn đến viêm phổi
- Co giật
Bệnh uốn ván tuy có thể dễ dàng phát hiện thông qua các triệu chứng lâm sàng đặc trưng nhưng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, ngay khi có bất cứ nghi ngờ mắc bệnh uốn ván, người bệnh nên đi khám và làm xét nghiệm uốn ván càng sớm càng tốt.
Không có cách chữa bệnh uốn ván. Bạn có thể kiểm soát các triệu chứng bằng cách sử dụng thuốc an thần để kiểm soát co thắt cơ bắp.
3/ Phòng ngừa bệnh uốn ván
Xử lý khi có vết thương trên cơ thể: cần phải rửa sạch, sát trùng, để hở vết thương, không để vết thương bị bịt kín tạo đường hầm, không đắp bất cứ thứ gì lên vết thương để tránh viêm nhiễm. Nếu bị trầy xước, đâm vào đinh, sắt, cát, bụi bẩn… cần xử lý sạch vết thương ngay, sau đó đến bệnh viện để khám và điều trị đề phòng uốn ván. Giữ vệ sinh sạch sẽ vết thương tránh nhiễm trùng đề phòng hoại tử…
Gây miễn dịch rộng rãi cho mọi người bằng vắc xin uốn ván, nhất là các đối tượng có nguy cơ mắc cao, kể cả những người khi khỏi bệnh uốn ván. Trẻ em dưới 1 tuổi sẽ được tiêm vắc xin phối hợp phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi/màng não do vi khuẩn Hib.
Phụ nữ có thai: cần có miễn dịch cơ bản bằng 2 liều vắc xin uốn ván cách nhau tối thiểu 1 tháng. Liều thứ 2 phải tiêm trước khi sinh 1 tháng. Những lần có thai sau cần tiêm nhắc lại 1 liều uốn ván trước khi sinh 1 tháng.
Phụ nữ tuổi sinh đẻ (15 – 44 tuổi): cần được tiêm 3 liều uốn ván, liều 2 cách liều 1 tối thiểu 1 tháng, liều 3 cách liều 2 tối thiểu 6 tháng.
Do vậy tiêm vắc-xin bạch hầu uốn ván là phương pháp phòng ngừa bệnh uốn ván, bạch hầu có hiệu quả.
Trên đây là bài tuyên truyền bệnh bạch hầu - uốn ván và cách phòng chống bệnh học sinh. Mong rằng các quý thầy cô, các bậc phụ huynh cùng các em học sinh sẽ có những kiến thức để phòng chống bệnh tốt hơn, bảo vệ sức khỏe tốt cho mình và những người xung quanh.